Logo

MÔ TẢ KẾT QUẢ CÁC THANG LÂM SÀNG TRẮC NGHIỆM MMPI Ở NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ TẠI BVTTHN

  16/09/2019

ThSTL Ngô Thị Minh Tâm,

CNTL. Nguyễn Thị Yến

CNTL. Hoàng Việt Hà  –  BVTT Hà Nội.

Tóm tắt: Nghiên cứu  người bệnh được điều trị nội trú tại khoa A, B và H từ 1 tháng 4 năm 2018 đến 31 tháng 10 năm 2018 cho kết quả: Bệnh nhân trong độ tuổi từ 25 - 34 chiếm tỷ lệ cao nhất là 42.8%. Trong nghiên cứu của chúng tôi, thể bệnh F23 chiếm tỷ lệ cao là 37.5%. Tỷ lệ mắc các thể bệnh ở nam cao hơn ở nữ 64,2% ở nam so với 35,7% ở nữ.  Chiếm tỷ lệ cao ở dấu hiệu bệnh lý các thang lâm sàng là thang PP:  42,8%, Hd: 41,1%,  Sc: 33,9%, Pt: 28,5% và  D: 25% .Các thang PP, Hd, Sc, Pt và D  có xu hướng tăng cao (T > 70).

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Hơn một thế kỉ qua, trắc nghiệm tâm lý đã phát triển rất nhanh chóng, trắc nghiệm tâm lý đã trở thành một phương tiện đánh giá và đo lường cần thiết trong một xã hội khoa học hiện đại. Trắc nghiệm tâm lý là một phương pháp khách quan, góp phần giúp mỗi cá nhân hiểu thêm được về bản thân mình và hiểu hơn về người khác, các hiện tượng tâm lý bên trong con người từ những cái không thể nhìn thấy, sờ mó được trở thành những hiện tượng có thể chẩn đoán được.

Tuy nhiên thang đánh giá nhân cách MMPI chủ yếu được tiến hành, đánh giá ở từng bệnh lý rối loạn tâm thần riêng biệt mà chưa có nghiên cứu, thống kê nào trên nhóm bệnh chung, do vậy, chúng tôi chọn đề tài “Mô tả kết quả các thang lâm sàng của trắc nghiệm MMPI ở bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Tâm thần Hà Nội ” làm đề tài nghiên cứu với  mục tiêu:

 -  Mô tả kết quả các thang lâm sàng của trắc nghiệm MMPI ở bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện TT Hà Nội

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

          2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại bệnh viện tâm thần Hà Nội từ ngày 1 tháng 4 đến 31 tháng 10 năm 2018.

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

Bao gồm tất cả người bệnh được điều trị nội trú tại khoa A, B và H từ 1 tháng 4 năm 2018 đến 31 tháng 10 năm 2018, thỏa  mãn các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu

- Độ tuổi: bệnh nhân trong độ tuổi từ 25 - 34 chiếm tỷ lệ: 42,9%, tiếp theo là bệnh nhân trong độ tuổi từ 35 - 44 chiếm tỷ lệ: 37,5%. Bệnh nhân trong nhóm tuổi 45≤ chiếm tỷ lệ thấp 1,8%. Điều này phù hợp với kết quả nghiên cứu của tác giả Vũ Thy Cầm (2009)

- Giới tính: Qua bảng số liệu cho thấy nhóm bệnh nhân nam giới chiếm tỷ lệ: 64,2%. Nhóm bệnh nhân nữ chiếm tỷ lệ thấp hơn: 35,7%.

-  Trình độ học vấn

        Tỷ lệ bệnh nhân có trình độ  THPT chiếm tỷ lệ cao: 76,7%.

        Tỷ lệ bệnh nhân có trình độ THCS chiếm tỷ lệ thấp: 3.6%.

        Tỷ lệ bệnh nhân nam học hết THPT chiếm tỷ lệ cao hơn so với bệnh nhân nữ, nam là: 57,1% , còn ở nữ: 19,6%.

3.2  Đặc điểm về thể bệnh

- Tỷ lệ mắc các thể bệnh ở nam cao hơn ở nữ,  64,2% ở nam so với 35,7% ở nữ.

- Thể bệnh F23 chiếm tỷ lệ cao: 37,5% trong đó nam giới chiếm tỷ lệ: 8.9% và nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn: 28,5%.

- Thể bệnh F19 chiếm tỷ lệ thấp 8.9% trong đó nam giới chiếm tỷ lệ: 8.9% và nữ giới: 0%

- Các thể bệnh F12, F15 và F19 ở nam giới chiếm tỷ lệ là 10,7%, 12,5% và 8,9% còn ở nữ giới 0%.

3.3. Mô tả các thang lâm sàng của trắc nghiệm MMPI

 Bảng 3:  Đặc điểm nhân cách bệnh nhân qua các thang lâm sàng của trắc nghiệm MMPI

Các thang lâm sàng MMPI

Dấu hiệu bệnh lý dưới

Bình thường

Dấu hiệu bệnh lý trên

n

%

n

%

n

%

Hd

0

0

33

58,9

23

41,1

D

0

0

42

75

14

25

Hy

11

19,6

36

64,2

9

16,1

Pp

0

0

32

57,1

24

42,8

Mf

0

0

56

100

0

0

Pa

0

0

45

80,3

11

19,6

Pt

0

0

40

71,4

16

28,5

Sc

0

0

37

66,1

19

33,9

Ma

8

14,2

35

62,5

13

23,2

Si

34

60,7

22

39,2

0

0

- Chiếm tỷ lệ cao ở  dấu hiệu bệnh lý trên các thang lâm sàng, thang PP:  42,8%, Hd: 41,1%,  Sc: 33,9%, Pt: 28,5% và  D: 25% .

- Chiếm tỷ lệ cao ở dấu hiệu bệnh lý dưới các thang lâm sàng có thang Si: 60,7%, thang Hy:19,6%, thang  Ma: 14,2%. Các thang còn lại chiếm tỷ lệ 0%.

4. BÀN LUẬN

   1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu.

Bệnh nhân trong độ tuổi từ 25 - 34 chiếm tỷ lệ cao nhất là 42.8%. Điều này phù hợp với kết quả nghiên cứu của tác giả Vũ Thy Cầm (2009) độ tuổi từ 23 -34 chiếm tỷ lệ là 54%.

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm có trình độ học vấn THPT chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm nghiên cứu là 76.8%. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu của tác giả Cao Tiến Đức (2014) tỷ lệ THPT chiếm tỷ lệ 53.7%.

 2. Đặc điểm về thể bệnh

Trong nghiên cứu của chúng tôi, thể bệnh F23 chiếm tỷ lệ cao là 37.5%. Tỷ lệ mắc các thể bệnh ở nam cao hơn ở nữ 64,2% ở nam so với 35,7% ở nữ.

Điều này phù hợp với kết quả nghiên cứu của một số tác giả: Nguyễn Văn Siêm (2003) trong các thể bệnh thì F20 - F29  chiếm tỷ lệ 45.2% và nam cao hơn nữ.

    3. Đặc điểm chung các thang lâm sàng

Chiếm tỷ lệ cao ở dấu hiệu bệnh lý các thang lâm sàng là thang PP:  42,8%, Hd: 41,1%,  Sc: 33,9%, Pt: 28,5% và  D: 25% .Các thang PP, Hd, Sc, Pt và D  có xu hướng tăng cao (T > 70),kết quả này của chúng tôi cũng phù hợp với một số nghiên cứu của các tác giả khác, tác giả Nguyễn Mạnh Hùng (2009) kết quả nghiên cứu cho thấy các thang PP, Sc, D, Pt đều có dấu hiệu bệnh lý tương đồng nhau.

5. KẾT LUẬN

 1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

   -  Bệnh nhân trong độ tuổi từ 25 - 34 chiếm tỷ lệ cao nhất là 42.8%

   - Nhóm bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ cao nhất là 64.3%. Nhóm bệnh nhân nữ chiếm tỷ lệ thấp hơn là 35.7%.

 2. Đặc điểm về thể bệnh

 -  Trong nghiên cứu của chúng tôi, thể bệnh F23 chiếm tỷ lệ cao là 37.5%.

 - Tỷ lệ mắc các thể bệnh ở nam cao hơn ở nữ 64,2% ở nam so với 35,7% ở nữ.

 3.Đặc điểm chung các thang lâm sàng

  Chiếm tỷ lệ cao ở dấu hiệu bệnh lý các thang lâm sàng là thang PP: 42,8%, Hd: 41,1%,  Sc: 33,9%, Pt: 28,5% và  D: 25%.

 4. Đặc điểm các thang lâm sàng so với một số thể bệnh

- Thang Hd có xu hướng tăng cao với một số thể bệnh: F12 là 12,5%, F23 là 5.4% và F06 là 5,4%.

- Thang D có xu hướng tăng cao với một số thể bệnh: F23 là 8,9%.

- Thang Hy có liên quan chặt chẽ với thể bệnh F20 về cả dấu hiệu bệnh lý trên chiếm 5,4% và dấu hiệu bệnh lý dưới là 7.2%.

- Thang PP có xu hướng tăng cao ở F19 là 39.3%.

-  Thang Pa tăng cao ở  F12 là 7.18%.

- Thang Pt tăng ở F23 là 32.1%.

- Thang Sc tăng cao ở  F12 là 8.9%

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Trần Bình An, Trần Viết Nghị (2001). “Bệnh tâm thần phân liệt”. Bệnh học tâm thần nội sinh. Bộ môn Tâm thần, trường Đại học Y Hà Nội, trang 5-12.

2. Bộ môn Sinh lý học trường Đại học Y Hà Nội (2000). “Các chức năng cao cấp”. Sinh lý học tập II, trường Đại học Y Hà Nội. Nxb Y học Hà Nội. Trang 188-370.

 3.Vũ Thy Cầm. Luận án nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số đặc điểm nhân cách của bệnh nhân rối loạn phân ly vận động và cảm giác.(2009)

4. Nguyễn Đại Chiến (2006). Đánh giá chức năng nhận thức ở người Việt Nam từ 60 tuổi trở lên bằng một số trắc nghiệm thần kinh tâm lý. Luận văn Thạc sỹ y học. Trường Đại học Y Hà Nội.

5. Trịnh Bỉnh Dy (2001). Chuyên đề sinh lý học trí tuệ, Nxb Y học Hà Nội.

6. Nguyễn Mạnh Hùng (2009). Nghiên cứu đặc điểm nhân cách bệnh nhân sảng rượu bằng test MMPI rút gọn, tạp chí YHCT 651 -2009

7. Trần Thúy Liễu (2007). Góp phần chuẩn hóa một số trắc nghiệm thần kinh tâm lý đánh giá chức năng nhận thức ở người bình thường tuổi 50-59. Luận văn thạc sỹ y học. Trường Đại học Y Hà Nội.

8. Nguyễn Văn Nhận; Nguyễn Bá Dương; Nguyễn Sinh Phúc (1996). “Các quá trình nhận thức”. Tâm lý y học.  Nxb Y học Hà Nội, trang 46-110.

9. Nguyễn Văn Nhận; Nguyễn Sinh Phúc (2004). Trắc nghiệm tâm lý lâm sàng. Nxb Quân đội Nhân dân.

10. Đặng Thanh Tùng (2006). Đánh giá đặc điểm nhân cách người nghiên ma túy. Nghiên cứu Viện nghiên cứu sức khỏe tâm thần Bạch Mai.

11. Nguyễn Thơ Sinh. Tâm lý học nhân cách. Nxb Lao Động.

12.Nguyễn Minh Tuấn. Các rối loạn tâm thần chuẩn đoán và điều trị, NXB Y học

Bình luận

Tin tức mới